Chào mừng quý vị đến với website của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tân Biên - Tây Ninh
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
SH 6 - Luyện tập (BCNN)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Tấn Lực
Ngày gửi: 20h:36' 21-05-2016
Dung lượng: 604.0 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Hà Tấn Lực
Ngày gửi: 20h:36' 21-05-2016
Dung lượng: 604.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
NHiệt liệt chào mừng
các thầy cô về dự giờ toán lớp 6A1
Kiểm tra MIệNG
HS1:
Nêu các bước tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1? (4 điểm)
2) Tìm BCNN(20, 24, 30) (6 điểm)
HS2:
1) Nờu cỏch tỡm b?i chung(BC) thụng qua
tỡm BCNN? (3 di?m)
2) Tỡm BC(28, 42) (7 di?m)
- Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
- Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
1)Các bước tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1:
- Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó là BCNN phải tìm. 2) 20 = 22.5, 24 = 23.3, 30 = 2.3.5, BCNN(20,24, 30) = 23.3.5 = 120
2) 28 = 22.7 , 42 = 2.3.7
BCNN (28, 42) = 22.3.7 = 84
BC(28,42) = B(84) = { 0; 84; 168; 252; 336; …}
C¸ch t×m bội chung th«ng qua t×m BCNN:
§Ó t×m béi chung cña c¸c sè ®· cho, ta cã thÓ t×m c¸c béi cña BCNN cña c¸c sè ®ã
Bài 152 / 59 / SGK:
Gợi ý :
a?15
a?18
a nhỏ nhất khác 0
Số a là ……..?
a l BCNN(15,18)
Như vậy, tỡm BCNN(15,18) rồi suy ra a
Bài 152 /59 SGK:
Giải:
- Ta có:
a?15
a?18
a nhỏ nhất khác 0
Suy ra a là BCNN(15,18)
15 = 3.5
18 = 2.32
BCNN(15,18) = 2.32.5 = 90
Vậy a = 90
Bài 153 / 59 / SGK:
Tìm các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45
Gợi ý :
Tìm BCNN(30, 45)
Chọn các số nhỏ hơn 500 trong tập hợp BC(30, 45)
Tìm BC(30, 45)
Bài 153 / 59 / SGK:
Giải:
- Ta có: 30 = 2.3.5
45 = 32.5
BCNN(30, 45) = 2.32.5 = 90
BC(30, 45) = B(90) = {0; 90; 180; 270; 360; 450; 540; 630; …}
Vậy các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45 là: 0; 90; 180; 270; 360; 450
Học sinh lớp 6C khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 8 đều vừa đủ hàng. Biết số học sinh lớp đó trong khoảng từ 35 đến 60. Tính số học sinh lớp 6C.
Bài 154 /59 / SGK:
Gợi ý :
Gọi a là số học sinh của lớp 6C
Điều kiện của a ?
( 35 ≤ a ≤ 60)
a là gì của 2,3,4,8 ?
a thuộc tập hợp BC(2, 3, 4, 8)
Tìm BCNN(2,3,4,8)
Tìm BC(2,3,4,8)
Tìm a
Bài 154 /59 / SGK:
Giải:
- Gọi số học sinh của lớp 6C là a
-Ta có a thuộc tập hợp BC(2, 3, 4, 8) và 35 ≤ a ≤ 60
2 = 2
3 = 3
4 = 22
8 = 23
BCNN(2, 3, 4, 8) = 23.3 = 24
BC(2, 3, 4, 8) = B(24) = {0; 24; 48; 72; …}
Vì 35 ≤ a ≤ 60 nên a = 48
Vậy số học sinh của lớp 6C là 48 học sinh
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Hãy nêu các bước tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố?
Hãy nêu cách tìm bội chung thông qua tìm BCNN?
- Bước2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
- Bước1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
CỦNG CỐ KIẾN THỨC:
1)C¸c bíc t×m BCNN cña hai hay nhiÒu sè lín h¬n 1:
- Bước3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó là BCNN phải tìm.
2) C¸ch t×m BC th«ng qua t×m BCNN:
§Ó t×m béi chung cña c¸c sè ®· cho, ta cã thÓ t×m c¸c béi cña BCNN cña c¸c sè ®ã .
3) Phân biệt giữa cách tìm ƯCLN và BCNN
4) Các dạng toán : Tìm BCNN, tìm BC, bài toán đưa về tìm BCNN
Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc qui tắc tìm BCNN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố, tìm bội chung thông qua tìm BCNN
Xem lại các bài tập đã giải.
Bài tập về nhà: 155, 156, 157/60 (SGK)
và 189, 191/25(SBT)
Tiết sau : Luyện tập 2
- Chuaån bò thước thẳng, máy tính casio
các thầy cô về dự giờ toán lớp 6A1
Kiểm tra MIệNG
HS1:
Nêu các bước tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1? (4 điểm)
2) Tìm BCNN(20, 24, 30) (6 điểm)
HS2:
1) Nờu cỏch tỡm b?i chung(BC) thụng qua
tỡm BCNN? (3 di?m)
2) Tỡm BC(28, 42) (7 di?m)
- Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
- Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
1)Các bước tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1:
- Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó là BCNN phải tìm. 2) 20 = 22.5, 24 = 23.3, 30 = 2.3.5, BCNN(20,24, 30) = 23.3.5 = 120
2) 28 = 22.7 , 42 = 2.3.7
BCNN (28, 42) = 22.3.7 = 84
BC(28,42) = B(84) = { 0; 84; 168; 252; 336; …}
C¸ch t×m bội chung th«ng qua t×m BCNN:
§Ó t×m béi chung cña c¸c sè ®· cho, ta cã thÓ t×m c¸c béi cña BCNN cña c¸c sè ®ã
Bài 152 / 59 / SGK:
Gợi ý :
a?15
a?18
a nhỏ nhất khác 0
Số a là ……..?
a l BCNN(15,18)
Như vậy, tỡm BCNN(15,18) rồi suy ra a
Bài 152 /59 SGK:
Giải:
- Ta có:
a?15
a?18
a nhỏ nhất khác 0
Suy ra a là BCNN(15,18)
15 = 3.5
18 = 2.32
BCNN(15,18) = 2.32.5 = 90
Vậy a = 90
Bài 153 / 59 / SGK:
Tìm các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45
Gợi ý :
Tìm BCNN(30, 45)
Chọn các số nhỏ hơn 500 trong tập hợp BC(30, 45)
Tìm BC(30, 45)
Bài 153 / 59 / SGK:
Giải:
- Ta có: 30 = 2.3.5
45 = 32.5
BCNN(30, 45) = 2.32.5 = 90
BC(30, 45) = B(90) = {0; 90; 180; 270; 360; 450; 540; 630; …}
Vậy các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45 là: 0; 90; 180; 270; 360; 450
Học sinh lớp 6C khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 8 đều vừa đủ hàng. Biết số học sinh lớp đó trong khoảng từ 35 đến 60. Tính số học sinh lớp 6C.
Bài 154 /59 / SGK:
Gợi ý :
Gọi a là số học sinh của lớp 6C
Điều kiện của a ?
( 35 ≤ a ≤ 60)
a là gì của 2,3,4,8 ?
a thuộc tập hợp BC(2, 3, 4, 8)
Tìm BCNN(2,3,4,8)
Tìm BC(2,3,4,8)
Tìm a
Bài 154 /59 / SGK:
Giải:
- Gọi số học sinh của lớp 6C là a
-Ta có a thuộc tập hợp BC(2, 3, 4, 8) và 35 ≤ a ≤ 60
2 = 2
3 = 3
4 = 22
8 = 23
BCNN(2, 3, 4, 8) = 23.3 = 24
BC(2, 3, 4, 8) = B(24) = {0; 24; 48; 72; …}
Vì 35 ≤ a ≤ 60 nên a = 48
Vậy số học sinh của lớp 6C là 48 học sinh
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Hãy nêu các bước tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố?
Hãy nêu cách tìm bội chung thông qua tìm BCNN?
- Bước2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
- Bước1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
CỦNG CỐ KIẾN THỨC:
1)C¸c bíc t×m BCNN cña hai hay nhiÒu sè lín h¬n 1:
- Bước3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó là BCNN phải tìm.
2) C¸ch t×m BC th«ng qua t×m BCNN:
§Ó t×m béi chung cña c¸c sè ®· cho, ta cã thÓ t×m c¸c béi cña BCNN cña c¸c sè ®ã .
3) Phân biệt giữa cách tìm ƯCLN và BCNN
4) Các dạng toán : Tìm BCNN, tìm BC, bài toán đưa về tìm BCNN
Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc qui tắc tìm BCNN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố, tìm bội chung thông qua tìm BCNN
Xem lại các bài tập đã giải.
Bài tập về nhà: 155, 156, 157/60 (SGK)
và 189, 191/25(SBT)
Tiết sau : Luyện tập 2
- Chuaån bò thước thẳng, máy tính casio
 






Các ý kiến mới nhất